Một số nhiệm vụ cải cách hành chính 06 tháng cuối năm 2025 trên địa bàn xã đồng văn

17/10/2025 - 23:08
8

Nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan về ý nghĩa, mục tiêu và tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính (CCHC) đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ, tinh thần phục vụ nhân dân, thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ, đảm bảo tính chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động của bộ máy hành chính. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch; nâng cao sự hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Khuyến khích người dân, doanh nghiệp và tổ chức tích cực sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tham gia giám sát hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức; qua đó, góp phần cải thiện chỉ số CCHC (PAR Index) của xã. UBND xã Đồng Văn tập trung thực hiện đồng bộ 07 nội dung cải cách hành chính với cá nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm như sau:

I. Nhiệm vụ

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

1.1. Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai có hiệu quả công tác CCHC trên địa bàn xã. Trong đó chú trọng việc chỉ đạo, đôn đốc các ngành, các cơ quan, đơn vị thực hiện quyết liệt, có chất lượng, đảm bảo thời gian các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại Nghị quyết của Chính phủ, các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, UBND xã về công tác CCHC; rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, nhiệm vụ nào chưa triển khai hoặc triển khai chưa có kết quả thì phải tập trung, khẩn trương triển khai, có giải pháp xử lý kịp thời, tháo gỡ các “điểm nghẽn”, khơi thông các nguồn lực để phát triển.

1.2. Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, các cơ quan ngành dọc đóng chân trên địa xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ CCHC nhà nước 6 tháng cuối năm 2025. 100% các các cơ quan, ban ngành, các cơ quan ngành dọc đóng chân trên địa xã rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới kế hoạch CCHC để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ CCHC 6 tháng cuối năm 2025, đáp ứng yêu cầu mô hình tổ chức mới và thực tiễn của địa phương.

1.3. Thực hiện kiểm tra công tác CCHC; kịp thời kiến nghị xử lý những tồn tại, hạn chế và đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác CCHC.

1.4. Có sáng kiến hoặc giải pháp mới về công tác CCHC, công tác tuyên truyền CCHC, được cơ quan có thẩm quyền công nhận về nâng cao chất lượng cải cách TTHC, xây dựng chính quyền số, công dân số, xã hội số. Tiếp tục nghiên cứu, triển khai sáng kiến đã được phê duyệt.

1.5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến công tác CCHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương bằng nhiều hình thức thích hợp để mọi cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và người dân, doanh nghiệp nhận thức đúng, đồng thuận, chấp hành các nội dung, nhiệm vụ của công tác CCHC trên địa bàn xã. Đặc biệt chú trọng công tác tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến, truyền thông chính sách về đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, CCHC và Đề án 06 năm 2025 tại các cơ quan, ban ngành, thôn, tổ dân phố. Thường xuyên đăng tải, cập nhật nội dung thông tin hoạt động CCHC trên Trang Thông tin điện tử xã; các trang mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

1.6. Tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo UBND cấp xã với người dân, doanh nghiệp, sau đối thoại ban hành đầy đủ văn bản chỉ đạo, giải quyết đầy đủ, kịp thời những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại.

1.7. Đánh giá việc thực hiện công tác CCHC đối với từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã để làm căn cứ, tiêu chí xét, đánh giá xếp loại người đứng đầu và xét Thi đua - Khen thưởng hàng năm.

2. Cải cách thể chế

2.1. Triển khai thi hành nghiêm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.2. Thường xuyên rà soát, hệ thống hoá VBQPPL, kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới văn bản, phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước và đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương; hoàn thành 100% việc xử lý văn bản sau rà soát.

2.3. Xử lý kịp thời, đầy đủ 100% văn bản trái pháp luật phát hiện qua việc tự kiểm tra văn bản và các thông báo kết quả kiểm tra văn bản của cơ quan cấp trên có thẩm quyền.

2.4. Kiểm tra, theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong việc chuẩn bị, soạn thảo các văn bản; phát hiện và xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.

2.5. Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, triển khai các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với tình hình thực tế của xã.

3. Cải cách TTHC

3.1. Tập trung triển khai quyết liệt các nhiệm vụ cải cách TTHC, quyết tâm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu được UBND tỉnh giao trong năm 2025 bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu đề ra.

3.2. Thực hiện tốt việc đánh giá tác động, thẩm định TTHC, đề nghị xây dựng, dự thảo VBQPPL về TTHC (nếu có), bảo đảm các TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý và với chi phí tuân thủ thấp nhất.

3.3. Rà soát, cập nhật và công khai đầy đủ toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của cấp tỉnh, cấp xã trên Trang thông tin điện tử của xã, nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu và thực hiện TTHC.

3.4. Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn xã theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm hành chính công xã và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3.5. Tiếp tục duy trì, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công xã để cải thiện chất lượng giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Mở rộng triển khai hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp đối với quy định TTHC. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân và tổ chức về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90% trở lên.

3.6. Đảm bảo thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tiếp nhận giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công; Cập nhật công khai kết quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 236/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Kiên quyết xử lý nghiêm các cơ quan, đơn vị, CBCCVC có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, làm phát sinh thêm hồ sơ, giấy tờ, yêu cầu tiếp nhận, giải quyết TTHC. Tiếp nhận, xử lý và trả lời kịp thời những phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, TTHC trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các hình thức khác.

3.7. Nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình đảm bảo chỉ tiêu, chất lượng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025. Thực hiện việc số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; tái sử dụng thông tin, dữ liệu TTHC.

4. Cải cách tổ chức bộ máy

4.1. Tiếp tục rà soát vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc tại các bộ phận chuyên môn của UBND xã; thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, hạn chế tối đa sự chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ. Đảm bảo 100% các bộ phận chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND xã được kiện toàn đúng quy định. Xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế năm 2026 phù hợp với lộ trình đã được phê duyệt và tình hình thực tiễn của địa phương.

4.2. Quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc theo đúng quy định, đảm bảo không vượt tổng số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

4.3. Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp quản lý trên các lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cấp xã; chủ động tiếp nhận và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền từ cấp trên theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; kịp thời báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý những khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện phân cấp, phân quyền.

5. Cải cách chế độ công vụ

5.1. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ Nhân dân tại địa phương.

5.2. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Đề án vị trí việc làm tại UBND xã và các đơn vị trực thuộc; từng bước sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm và khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng đội ngũ. Thực hiện cơ cấu hợp lý, nhất là đối với các vị trí lãnh đạo, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

5.3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong công tác quản lý CBCCVC. Tăng cường sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ, cập nhật đầy đủ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên các hệ thống thông tin theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành.

5.4. Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ CBCCVC gắn với vị trí việc làm. Chú trọng nâng cao chất lượng tham mưu, giải quyết công việc của đội ngũ công chức chuyên trách làm công tác CCHC, công chức trực tiếp giải quyết TTHC tại UBND xã và các đơn vị liên quan.

5.5. Thực hiện đánh giá, xếp loại hằng năm đối với CBCCVC theo hướng thực chất và hiệu quả; thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại hằng năm đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, làm rõ trách nhiệm đối với các tồn tại hạn chế của đơn vị, lĩnh vực phụ trách.

5.6. Tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ CBCCVC; thực hiện công tác kiểm tra công vụ, kỷ luật hành chính và văn hoá công sở.

6. Cải cách tài chính công

6.1. Triển khai thực hiện nhiệm vụ thu, chi, điều hành ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định của pháp luật; Tăng cường công tác quản lý thu trên địa bàn, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản vào NSNN. Tổ chức điều hành, quản lý chi NSNN theo dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp quản lý dự án đầu tư công, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định; nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN; đảm bảo dữ liệu về tài sản công được cập nhất, chuẩn hoá dữ liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác.

6.2. Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn NSNN theo quy định, đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ. Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư công NSNN hàng năm đạt tỷ lệ từ 90% trở lên so với kế hoạch được giao.

6.3. Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách. Đảm bảo số tiền nộp NSNN đạt 100% theo kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách.

6.4. Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, tiết giảm chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. UBND xã chủ động trong sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính; các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức bộ máy, sử dụng biên chế và quản lý nguồn lực tài chính, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đảm bảo 100% đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công theo đúng quy định.

6.5. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện dân chủ, công khai và minh bạch về tài chính công. Bảo đảm thực hiện đúng quy định cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính, không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện, phấn đấu vượt chỉ tiêu thu ngân sách được Chính phủ giao.

7. Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số

7.1. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nghị quyết, kế hoạch của tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

7.2. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo, điều hành, trao đổi các văn bản, tài liệu giữa các cơ quan hành chính nhà nước qua mạng thông tin điện tử.

7.3. Tiếp tục sử dụng các ứng dụng đã triển khai một cách có hiệu quả: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thư điện tử, Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, ứng dụng chữ ký số, phản ánh kiến nghị, các mô hình kết nối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của các sở, ngành, số hoá, lưu trữ hồ sơ giải quyết TTHC... bảo đảm an toàn thông tin khi trao đổi văn bản trên môi trường mạng, đưa các dịch vụ công trực tuyến lên toàn trình, thực hiện các TTHC trên môi trường điện tử, số hoá kết quả giải quyết TTHC theo quy định.

7.4. Phấn đấu 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến được xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

7.5. 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xác lập trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

7.6. Phối hợp triển khai thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu giữa UBND xã với các hệ thống thông tin của tỉnh có liên quan đến người dân, doanh nghiệp thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, bảo đảm tối thiểu 80% hệ thống đã đưa vào vận hành được khai thác hiệu quả, phục vụ tốt công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công.

7.8. Phối hợp thực hiện việc mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở theo chỉ đạo của cấp trên, phục vụ phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.

7.9. Khai thác hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh nhằm hỗ trợ người dân, tổ chức, doanh nghiệp tương tác thuận tiện, trực tuyến với UBND xã trong các hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Phối hợp triển khai các dịch vụ công mới có sự tham gia của doanh nghiệp hoặc tổ chức, phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu 70% theo chỉ tiêu chung của tỉnh.

7.10. Phối hợp triển khai và từng bước ứng dụng các nền tảng số trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ tại UBND xã. Tăng cường sử dụng các hệ thống dùng chung, khai thác hiệu quả nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của tỉnh nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành; hướng tới ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở.

II. Giải pháp

1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của người đứng đầu UBND xã. Chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hằng năm, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong cả năm và cả giai đoạn. Kế hoạch CCHC phải bám sát định hướng của tỉnh, đồng thời phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; các mục tiêu CCHC cần được lượng hóa cụ thể, thiết thực, gắn với nhiệm vụ chuyên môn của từng bộ phận. Phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng công chức, bộ phận chuyên môn; phát động phong trào thi đua, khuyến khích sáng kiến, triển khai các mô hình mới, hiệu quả trong thực hiện cải cách hành chính tại địa phương.

2. Tiếp tục nâng cao nhận thức, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và của tỉnh về CCHC; bảo đảm sự thống nhất, liên tục trong quá trình triển khai từ cấp tỉnh đến cấp xã. Mở rộng các hình thức ứng dụng CNTT, công nghệ số tuyên truyền; phối hợp hiệu quả với các trang báo, Đài phát thanh và Truyền hình Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh viết, sản xuất các tin, bài, phóng sự về công tác CCHC tại xã; thường xuyên cập nhật, đăng tải các tin, bài về công tác CCHC lên trang thông tin điện tử xã để nâng cao tính minh bạch và nhận thức của người dân.

3. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ CBCCVC gắn với chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích CBCCVC hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cải cách hành chính, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu cơn quan, đơn vị. Chủ tịch UBND xã xây dựng, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính nội bộ năm 2025; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra nghiêm túc, đúng quy trình, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo chính xác, khách quan và hiệu quả.

4. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm của xã theo hướng toàn diện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng CNTT trong đánh giá.

5. Thường xuyên khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của CQHCNN các cấp dưới nhiều hình thức khác nhau, như ban hành cơ chế, chính sách pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật; cung cấp dịch vụ công của cơ quan hành chính nhà nước. Ứng dụng hiệu quả CNTT, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người dân, tổ chức để cung cấp thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời về tình hình phục vụ của các cơ quan hành chính cho UBND cấp xã.

Phạm Hải - Phòng VHXH

bình luận

Tìm kiếm

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ ĐỒNG VĂN
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân xã Đồng Văn
Trụ sở: Thôn Quyết Tiến, xã Đồng Văn, tỉnh Tuyên Quang
Email: ubnd.xadongvan@tuyenquang.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Ông Giàng Mí Say - Phó chủ tịch UBND xã
® Ghi rõ nguồn 'dongvan.tuyenquang.gov.vn'  khi phát hành lại thông tin từ Trang thông tin này
Thống kê truy cập
Số người online:
1
Số lượt truy cập tháng:
1
Số lượt truy cập năm:
1